Thêm i-ốt vào chế độ dinh dưỡng cho bé thông minh

I-ốt là một trong những dưỡng chất quan trọng, cần thiết cho quá trình tổng hợp hoóc-môn ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ thần kinh trung ương, phát triển bộ phận sinh dục và các bộ phận quan trọng khác như tim mạch, tiêu hóa, da, lông, tóc… Tuy ý thức được tầm quan trọng của i-ốt nhưng không phải mẹ nào cũng biết cách bổ sung i-ốt cho trẻ đúng cách

Dinh dưỡng cho bé thông minh

Muối không phải là cách duy nhất để mẹ bổ sung i-ốt cho trẻ

loading...

1/ Vai trò của i-ốt đối với sự phát triển của trẻ

– Duy trì quá trình trao đổi chất và năng lượng của cơ thể. Thiếu i-ốt là một trong những nguyên nhân làm suy giảm chức năng của một số cơ quan trong cơ thể, ảnh hưởng đến những hoạt động cơ bản để duy trì sự sống.

– Là vi chất hỗ trợ cho quá trình hoạt động của tuyến giáp, i-ốt có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển hệ xương, giới tính cũng như chiều cao của trẻ. Thiếu i-ốt có thể khiến cơ thể trẻ phát triển không bình thường, do thiếu hụt các hoóc-môn tuyến giáp.

– Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, việc bổ sung i-ốt trong chế độ dinh dưỡng cho bé mỗi ngày rất quan trọng. Thiếu i-ốt sẽ ảnh hưởng đến quá trình sản sinh hoóc-môn tuyến giáp, từ đó ảnh hưởng đến quá trình phát triển trí não của trẻ, làm ảnh hưởng trí thông minh của bé ở những giai đoạn sau.

Chiều cao của trẻ: Phát triển thế nào là chuẩn?

Chiều cao của trẻ: Phát triển thế nào là chuẩn?Chiều cao của trẻ phát triển khác nhau qua từng giai đoạn. Do đó, cách chăm sóc con cũng cần phải thay đổi theo từng thời điểm. Mẹ cần chuẩn bị những gì?

2/ Trẻ bị thiếu i-ốt, nhận biết làm sao?

Thấp bé, nhẹ cân và thường xuyên bị rụng tóc là những dấu hiệu điển hình cho thấy bé đang bị thiếu i-ốt trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Từ 5 tuổi trở lên, thiếu i-ốt sẽ đi kèm theo những dấu hiệu như kém tập trung, hay quên, kém minh mẫn hoặc có dấu hiệu chậm phát triển trí tuệ so với bạn bè cùng trang lứa. Nếu nhận thấy những tình trạng này, mẹ nên đưa bé đi khám bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn hợp lý.

3/ Dinh dưỡng cho bé: Bổ sung i-ốt như thế nào mới đúng?

Nhắc đến i-ốt, phần lớn các mẹ đều nghĩ ngay đến muối i-ốt mà không biết rằng, i-ốt cũng tồn tại trong rất nhiều loại thực phẩm tự nhiên khác.

– Đối với trẻ từ 0-6 tháng tuổi, cho bé bú mẹ hoàn toàn là cách đơn giản để bổ sung i-ốt cho bé.

– Trẻ ăn dặm và những bé lớn hơn cần bổ sung i-ốt từ những nguồn thực phẩm hàng ngày như rong biển, phô mai, hải sản, trứng, thịt, các loại rau… Tuy nhiên, do lượng i-ốt trong thực phẩm rất dễ bay hơi trong quá trình chế biến, nên mỗi ngày, mẹ nên bổ sung cho bé một lượng i-ốt vừa phải thông qua muối i-ốt để đảm bảo nhu cầu cần thiết cho con.

Độ tuổi Lượng i-ốt cần thiết cho bé
– Trẻ từ 0-6 tháng tuổi

– Trẻ từ 7-12 tháng tuổi

– Trẻ từ 1-8 tuổi

– Trẻ từ 9-13 tuổi

– Trẻ từ 14-18 tuổi

110 mcg/ ngày

130 mcg/ ngày

90 mcg/ ngày

120 mcg/ ngày

150 mcg/ ngày

Nhu cầu i-ốt theo độ tuổi của trẻ

4/ Hàm lượng i-ốt trong một số loại thực phẩm

Các loại thực phẩm Hàm lượng i-ốt trong 100 gram thực phẩm
Rau chân vịt

Rau cần

Cá biển

Muối ăn có i-ốt

Cải thảo

Trứng gà

Tôm

Cá ngừ

Khoai tây nướng

Dâu tây

Phô mai

164 mcg

160 mcg

80 mcg

7.600 mcg

9,8 mcg

9,7 mcg

35 mcg

17 mcg

60 mcg

13 mcg

12 mcg

>> Xem thêm thảo luận có chủ đề liên quan:


Cẩm nang bổ sung i-ốt cho trẻ

BS. Thanh ChâuThứ hai, ngày 25/03/2013 13:21 GMT+7

Iốt có nhiều trong các loại hải sản. (Ảnh:vandinh.vn)

Chiến hàm lượng ít, chỉ khoảng 15 – 23mg nhưng iodine (iốt) rất quan trọng đối với sức khỏe của mỗi người, nhất là trẻ nhỏ.

Vai trò của iốt đối với cơ thể trẻ:

Iốt là một nguyên tố vi lượng có trong cơ thể với một lượng rất nhỏ nhưng nếu thiếu sẽ gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm.

Iốt có nhiều trong hải sản: cá, tôm, cua… khi trẻ thiếu iốt, tương tự với kẽm sẽ gây ra những ảnh hưởng khó lường:

Thiếu iốt sẽ dẫn tới giảm hoạt tuyến giáp, được đặc trưng bởi dấu hiệu rụng lông, táo bón, vàng da, sợ lạnh, tăng cholesterol… Ở trẻ em, nếu được cung cấp bổ sung iốt kịp thời sẽ cải thiện được hoạt động trí tuệ và không có dấu hiệu của giảm hoạt giáp.

Trẻ thời kỳ thiếu niên bị thiếu iốt, sự phát triển thể chất cũng như trí não không bình thường, có thể bị thiểu năng trí tuệ, chậm lớn…

Bướu cổ và đần độn là hai biểu hiện hay gặp nhất liên quan đến thiếu iốt. Bướu cổ có thể xuất hiện ở bất kỳ giai đoạn nào trong cuộc đời.

Phụ nữ mang thai thiếu iốt, sự phát triển bào thai bị ảnh hưởng nghiêm trọng, đặc biệt là bộ não của đứa trẻ. Các chuyên gia đã chứng minh, thiếu iốt ở mẹ từ mức trung bình đến nặng có thể gây chậm phát triển não của thai nhi và sinh ra đứa trẻ chậm phát triển trí tuệ, thậm chí đần độn hoặc mang khuyết tật.

Ngược lại, lượng iốt được cung cấp quá nhiều do cung nhiều hơn nhu cầu hoặc uống thuốc chứa iốt thường xuyên… sẽ gây nên hội chứng cường giáp – bệnh Basedow, ngoài ra còn có thể bị u độc tuyến giáp – Toxic Adenoma, viêm tuyến giáp – Thyroiditis.

Phòng ngừa thiếu iốt cho trẻ:

Với trẻ từ 0 – 6 tháng tuổi bú mẹ hoàn toàn, mẹ nên ăn nhiều hải sản và dùng muối iốt hoặc nước mắm có iốt để nguồn dưỡng chất quan trọng này tiết qua sữa bổ sung cho bé.

Với trẻ đã ăn dặm cần bổ sung iốt qua ăn uống hàng ngày. Iốt có nhiều trong hải sản: cá, tôm, cua và có nhiều trong các loại rau như rong, tảo biển, rau câu, rau xanh…

Trứng và các thực phẩm từ sữa cũng là một nguồn cung cấp iốt khá tốt. Vì vậy, các bà mẹ chú ý thêm vào thực đơn cho bé từ nguồn thức ăn giàu iốt này.
Nhu cầu iốt của trẻ/ngày

Trẻ còn bú từ 0 – 6 tháng cần 40mcg.

trẻ còn bú từ 6 – 12 tháng cần 50mcg.

trẻ từ 1 – 3 tuổi cần 70mcg.

trẻ từ 4 – 9 tuổi cần 120mcg.

trẻ từ 10 – 12 tuổi cần 140mcg.

Trẻ từ 14 tuổi đến khi trưởng thành là 150mcg/ngày.

Phụ nữ có thai và đang cho con bú nên tăng thêm 50mcg/ngày.

Lượng iốt có trong 100g thực phẩm:

Muối ăn có iốt:555mcg, rau dền: 50mcg, nước mắm: 950mcg, rau cải xoong: 45mcg, cá thu: 45mcg, nấm mỡ: 18mcg, cá trích: 52mcg, khoai tây: 4,5mcg, bầu dục: 36,7mcg, súp lơ: 12mcg…

Sử dụng muối iốt thay cho muối thường trong ăn uống và chế biến thức ăn hàng ngày là đủ nhu cầu iốt cho cơ thể trẻ và phòng được các rối loạn do thiếu iốt.

Những thực phẩm có iốt:

Các thực phẩm trên cạn như trứng, sữa chứa hàm lượng iốt cao 4 – 90mcg/kg, sau đó là các loại thịt.

Cá nước ngọt có hàm lượng iốt tương đương hoặc thấp hơn so với các loại thịt. Thức ăn thực vật, ngũ cốc, rau quả có hàm lượng iốt thấp nhất.

Lượng iốt có trong thực phẩm còn phụ thuộc vào lượng iốt có trong đất và nước của từng vùng. Ngoài ra, trong muối có hàm lượng iốt lớn, càng là muối tinh chế, hàm lượng iốt càng ít. Hàm lượng iốt trong muối biển khoảng 20mcg/kg. Nếu mỗi người mỗi ngày nạp 10g muối vào cơ thể, chỉ có thể được 2mcg iốt, chắc chắn không thể đáp ứng nhu cầu phòng tránh việc thiếu iốt.

Những thực phẩm chứa iốt cao – hàm lượng iốt/100g thực phẩm.

2.Tảo tía (khô): 1.800mcg

3.Rau chân vịt: 164mcg

4.Rau cần: 160mcg

5.Cá biển: 80mcg

6.Muối biển: 2mcg

7.Củ mài: 14mcg

8.Muối ăn có iốt: 7.600mcg

9.Cải thảo: 9.8mcg

10.Trứng gà: 9.7mcg