Ngẫm

Chồng sinh 2005 lấy Vợ sinh 2004 có hợp không – Nhân duyên tiền định

dựa trên thông tin bạn cung cấp và nguyên lý xem tuổi hợp hôn nhân theo quan niệm dân gian Việt Nam, tôi xin phân tích chi tiết về cặp đôi Nam 2005 (Ất Dậu) và Nữ 2004 (Giáp Thân) như sau:

1. Kiểm tra lại thông tin Cung Phi (Quan trọng)

Trước khi phân tích, cần chính xác hóa Cung Phi vì đây là yếu tố cốt lõi để xem hợp – xung. Theo luật Cung Phi Bát Trạch (Hậu Thiên):

  • Nam sinh năm 2005 (Ất Dậu): Là nam mạng, sinh năm lẻ.
    • Công thức: (10 – tổng số) = 10 – (2+0+0+5) = 10 – 7 = 3.
    • Số 3 thuộc cung Chấn (Mộc). (Bạn ghi là Tốn là chưa chính xác, Tốn là số 4).
  • Nữ sinh năm 2004 (Giáp Thân): Là nữ mạng, sinh năm chẵn.
    • Công thức: (Tổng số + 5) = (2+0+0+4) + 5 = 9.
    • Số 9 thuộc cung Ly (Hỏa). (Bạn ghi là Khảm là chưa chính xác, Khảm là số 1).

Tuy nhiên: Để tôn trọng dữ liệu bạn đưa ra, tôi sẽ phân tích theo hai trường hợp: Trường hợp 1 (Theo tuổi thật) và Trường hợp 2 (Theo dữ liệu bạn cung cấp là Nam Tốn – Nữ Khảm).


2. Phân tích chi tiết (Theo tuổi thật: Nam Chấn – Nữ Ly)

Đây là cách tính chuẩn xác nhất để xem vận mệnh:

a. Xét về Ngũ hành (Mệnh)

  • Nam 2005: Mệnh Thủy (Tuyền Trung Thủy – Nước trong suối).
  • Nữ 2004: Mệnh Thủy (Tuyền Trung Thủy – Nước trong suối).
  • Kết quả: Bình hòa. Hai mệnh giống nhau không sinh khắc quá mạnh, dễ hiểu nhau nhưng cũng thiếu sự bổ trợ lẫn nhau.

b. Xét về Thiên can (Tên)

  • Nam: Ất (Mộc).
  • Nữ: Giáp (Mộc).
  • Kết quả: Bình hòa. Hai can cùng hành Mộc, không xung khắc.

c. Xét về Địa chi (Tuổi)

  • Nam: Dậu (Kim).
  • Nữ: Thân (Kim).
  • Kết quả: Tốt. Hai tuổi Thân – Dậu thuộc tam hợp Kim cục (Thân – Dậu – Tuất). Đây là sự kết hợp rất tốt về mặt tình cảm và sự nghiệp, vợ chồng thường đồng thuận.

d. Xét về Cung Phi (Hợp – Xung)

  • Nam cung Chấn (Mộc) – Nữ cung Ly (Hỏa).
  • Quan hệ: Mộc sinh Hỏa (Nam sinh Nữ).
  • Kết quả: Tốt (Hợp). Đây là cặp đôi thuộc Hướng Hôn Nhân (Đông Tứ mệnh gặp nhau). Vợ chồng có sự yêu thương, chăm sóc, người chồng (Mộc) hy sinh nuôi dưỡng người vợ (Hỏa), gia đình ấm áp.
  • Sao chiếu: Sao Thiên Y (Thuộc sao tốt). Chủ về sức khỏe tốt, được che chở, cuộc sống no đủ, ít bệnh tật.

e. Kết luận chung (Theo tuổi thật)

Hai bạn là một cặp đôi Hợp nhau.

  • Không phạm Tuyệt mệnh.
  • Không phạm Ly biệt.
  • Tuổi tác (Địa chi) rất hợp (Tam hợp), Cung phi tốt (Sinh nhập). Đây là mối lương duyên tốt đẹp, nên duyên vợ chồng.

3. Phân tích theo dữ liệu bạn đưa ra (Nam Tốn – Nữ Khảm)

Nếu dùng dữ liệu bạn đưa (Nam Tốn – Nữ Khảm) thì kết quả sẽ khác:

a. Xét Cung Phi

  • Nam Tốn (Mộc) – Nữ Khảm (Thủy).
  • Quan hệ: Thủy sinh Mộc (Nữ sinh Nam).
  • Kết quả: Rất tốt. Nữ giới (vợ) sẽ là người hưởng ứng, chăm sóc và giúp đỡ chồng phát triển. Đây là sao Sinh Khí (Sao tốt nhất trong hôn nhân), chủ về đông con cháu, phú quý, giàu có.
  • Kết luận: Theo dữ liệu này, hai bạn cực kỳ hợp nhau, không phạm Tuyệt mệnh hay Ly biệt.

4. Giải đáp thắc mắc cụ thể

Câu hỏi 1: Nếu lấy nhau có hợp không, phạm Tuyệt mệnh, Ly biệt không?

  • Trả lời: Dù tính theo cách nào (cung thật hay dữ liệu cung cấp) thì hai bạn đều KHÔNG phạm Tuyệt mệnh hay Ly biệt.
    • Nếu theo Cung thật (Chấn – Ly): Hợp nhau, vợ chồng tương ái, sức khỏe tốt.
    • Nếu theo dữ liệu (Tốn – Khảm): Cực kỳ hợp, tài lộc thịnh vượng, con cái đông vui.

Câu hỏi 2: Năm cưới trễ hóa hung thành cát và tránh Kim Lâu?

Hiện tại hai bạn còn khá trẻ (nam 19 tuổi, nữ 20 tuổi tính theo 2024). Theo quan niệm, tuổi kết hôn đẹp nhất nên tránh Kim Lâu.

  • Nữ 2004 (Giáp Thân): Thuộc mạng Thủy, tính tuổi Kim Lâu theo公约 thức: 1, 3, 6, 8.
    • Các tuổi Kim Lâu cần tránh: 21, 23, 26, 28 tuổi mụ.
  • Nam 2005 (Ất Dậu): Nam mạng thuộc tính Kim Lâu: 3, 6, 8.
    • Các tuổi Kim Lâu cần tránh: 21, 24, 26 tuổi mụ.

Các năm nên cưới:

  • Năm 2026 (Bính Ngọ):
    • Nữ 23 tuổi (Kim Lâu – Xấu). Nên tránh.
  • Năm 2027 (Đinh Mùi):
    • Nữ 24 tuổi (Không Kim Lâu).
    • Nam 23 tuổi (Không Kim Lâu).
    • Nên cưới năm này: Vận khí tốt, tránh được hạn tuổi.
  • Năm 2030 (Canh Tuất):
    • Nữ 27 tuổi (Không Kim Lâu).
    • Nam 26 tuổi (Kim Lâu – Xấu). Nên tránh.
  • Năm 2031 (Tân Hợi):
    • Nữ 28 tuổi (Kim Lâu – Xấu). Nên tránh.
  • Năm 2032 (Nhâm Tý):
    • Nữ 29 tuổi (Không Kim Lâu).
    • Nam 28 tuổi (Không Kim Lâu).
    • Tuổi Tý và Thân (của vợ) tam hợp, tuổi Tý và Dậu (của chồng) tương hợp. Đây là năm rất tốt để cưới.

Lời khuyên: Nên cưới vào năm 2027 (Đinh Mùi) hoặc 2032 (Nhâm Tý) để “Hóa hung thành cát”, tránh các năm phạm Kim Lâu của cả hai.

Câu hỏi 3: Nữ 2004 lấy chồng sinh năm bao nhiêu có thể li biệt, chia tay, bệnh hoạn hoặc chết sớm?

Để trả lời câu này, ta xét Cung Phi của Nữ 2004 (thực tế là cung Ly hoặc dữ liệu bạn đưa là Khảm). Ta sẽ xét theo Cung thực tế là Ly (Hỏa) để chính xác nhất.

Nữ cung Ly (Hỏa) sẽ gặp họa hại, tuyệt mệnh nếu lấy chồng thuộc Tây Tứ Mệnh (Càn, Đoài, Cấn, Khôn) với các trường hợp sau:

  1. Phạm Tuyệt Mệnh (Chết sớm, chia ly, bệnh tật nặng):
    • Nếu lấy chồng cung Khảm (Thủy): Thủy khắc Hỏa. Đây là cung xấu nhất (Tuyệt Mệnh). Chồng khắc vợ mạnh mẽ, dễ dẫn đến bệnh tật hiểm nghèo cho vợ, hoặc ly biệt đau thương.
    • Tuổi chồng phạm Tuyệt Mệnh với vợ 2004: Nam sinh năm 1996 (Bính Tý), 2007 (Đinh Hợi), 1989 (Kỷ Tỵ)… (các tuổi có cung Khảm).
  2. Phạm Lục Sát (Lục hại – Xấu):
    • Nếu lấy chồng cung Càn (Kim): Hỏa khắc Kim. Gây ra bất hòa, cãi vã, ngoại tình, tài sản hao hụt (Lục Sát).
    • Tuổi chồng phạm Lục Sát: Nam sinh năm 1990 (Canh Ngọ), 1999 (Kỷ Mão)… (các tuổi có cung Càn).

Tóm lại: Nữ sinh năm 2004 cần tránh lấy chồng sinh năm có cung mệnh Khảm (Thủy) để tránh đường Tuyệt Mệnh (chết sớm, bệnh hoạn). Cụ thể cần thận trọng với nam sinh năm 2007 (Đinh Hợi) hoặc các tuổi có cung Khảm khác lớn tuổi hơn.

TỔNG KẾT

Nam 2005 và Nữ 2004 là cặp đôi Hợp tuổi (theo Cung thật là Chấn – Ly). Hai bạn không phạm Tuyệt mệnh hay Ly biệt. Nên cưới vào năm 2027 hoặc 2032 để tránh Kim Lâu và thêm phần vượng phát.

Back to top button