Chồng sinh năm 1998 lấy Vợ sinh năm 1999 Lục Sát cần hóa giải từ vợ tránh lục đục tình cảm – Nhân duyên tiền định

Chào bạn, dựa trên thông tin bạn cung cấp và nguyên lý xem tuổi hợp hôn nhân theo dân gian, tôi xin phân tích chi tiết về cặp đôi Nam 1998 (Mậu Dần) và Nữ 1999 (Kỷ Mão) như sau:
1. Điều chỉnh và xác định lại thông tin Cung Phi
Trước hết, để có kết quả chính xác nhất, tôi xin phép được điều chỉnh lại thông tin Cung Phi theo đúng thuật toán Hậu thiên bát quái thông dụng hiện nay, vì thông tin bạn cung cấp có phần chưa khớp với năm sinh:
- Nam 1998 (Mậu Dần):
- Theo quy ước: Cung phi là Khảm (Thủy), thuộc Đông tứ mệnh. (Bạn ghi là Khôn Thổ – Tây tứ mệnh là thông tin của nam sinh năm 1997 hoặc tính sai lệch).
- Nữ 1999 (Kỷ Mão):
- Theo quy ước: Cung phi là Cấn (Thổ), thuộc Tây tứ mệnh. (Thông tin bạn cung cấp là chính xác).
Lưu ý: Phân tích dưới đây sẽ dựa trên năm sinh thực tế (1998 & 1999) để đảm bảo tính chính xác cho việc luận giải tử vi, vì tuổi sinh là yếu tố cố định.
2. Phân tích chi tiết sự hợp – khắc
A. Xét về Ngũ hành (Nạp âm)
- Nam 1998: Mệnh Thổ (Thành Đầu Thổ – Đất trên thành).
- Nữ 1999: Mệnh Thổ (Thành Đầu Thổ – Đất trên thành).
- Kết quả: Tương hòa (Bình hòa).
- Luận giải: Hai người cùng mệnh Thổ như “đất đắp thành cao”, giúp nhau vun đắp sự nghiệp và gia đình. Tuy không có sự tương sinh mạnh mẽ (như Thổ sinh Kim hay Hỏa sinh Thổ), nhưng cũng không xảy ra xung khắc. Hai vợ chồng sẽ dễ thấu hiểu nhau, tính cách đều khá ổn định, bền bỉ.
B. Xét về Thiên can (Tên tuổi)
- Nam: Can Mậu.
- Nữ: Can Kỷ.
- Kết quả: Hợp (Hóa Thổ).
- Luận giải: Đây là cặp “Mậu Kỷ hợp hóa Thổ”. Can của hai người cực kỳ hợp nhau, đây là điềm tốt về mặt giao tiếp, tình cảm vợ chồng gắn bó, thủy chung. Trong công việc, hai người thường hỗ trợ nhau rất tốt.
C. Xét về Địa chi (Con giáp)
- Nam: Tuổi Dần (Hổ).
- Nữ: Tuổi Mão (Mèo).
- Kết quả: Hợp (Hội phương).
- Luận giải: Dần và Mão thuộc tam hội (Dần – Mão – Thìn) phương Đông. Hai con giáp này đứng cạnh nhau tạo thành một cặp đôi hòa thuận, không xung khắc. Sự kết hợp này mang lại sự êm ấm trong gia đình.
D. Xét về Cung Phi (Quan trọng nhất)
- Nam: Cung Khảm (Thủy) – Đông tứ mệnh.
- Nữ: Cung Cấn (Thổ) – Tây tứ mệnh.
- Kết quả:Khắc nhập (Xấu).
- Phân tích: Nữ Cấn (Thổ) khắc Nam Khảm (Thủy). Vợ (Thổ) khắc chồng (Thủy).
- Hướng tới: Chồng thuộc Đông tứ mệnh, Vợ thuộc Tây tứ mệnh. Hai người khác nhóm mệnh, không hợp về hướng nhà, hướng bếp.
- Cụ thể: Tra cứu hôn nhân ghép cung: Chồng Khảm lấy vợ Cấn.
- Sao: Lục Sát (Một trong 4 sao xấu).
- Tình huống: Vợ khắc chồng (Thổ khắc Thủy).
- Luận giải: Đây là điểm yếu lớn nhất của cặp đôi này. Sao Lục Sát chủ về rắc rối, thị phi, tình cảm dễ có lúc冷 lẻo, nghi ngờ. Vợ có thể cư xử áp đặt hoặc chủ động khiến chồng cảm thấy bị gò bó hoặc ảnh hưởng đến sự nghiệp của chồng.
3. Kết luận chung: Có hợp không? Có phạm Tuyệt mệnh, Li biệt không?
Tổng quan: Cặp đôi này Hợp về Tình cảm (Can, Chi) nhưng Khắc về Cung Mệnh.
- Có hợp không? Về cơ bản là khá hợp (được 6-7 điểm trên 10). Phần Can và Chi rất đẹp, đường tình cảm, duyên số có đủ. Tuy nhiên, Cung phi không hợp (Đông – Tây nghịch) tạo nên sao Lục Sát.
- Có phạm Tuyệt mệnh không? Không. Tuyệt mệnh là sao cực xấu nhất (tương ứng với các cặp: Càn – Ly, Khảm – Đoài, Cấn – Tốn, Chấn – Khôn). Nam Khảm – Nữ Cấn rơi vào sao Lục Sát. Mặc dù không đến nỗi tuyệt mạng, nhưng Lục Sát mang lại nhiều rắc rối, tranh cãi vặt vãnh.
- Có Li biệt không? Không chắc chắn sẽ li biệt, nhưng do vợ khắc chồng (Thổ khắc Thủy), người vợ cần kiên nhẫn, bớt cái tôi áp đặt để tránh làm tổn thương hoặc cản trở sự nghiệp của chồng. Nếu khắc phục được tính cách này, gia đình sẽ bền vững nhờ cái tốt của Can – Chi.
4. Năm cưới hỏi trễ hóa hung thành cát, tránh Kim Lâu
Để giảm bớt tác động xấu của sao Lục Sát, hai bạn nên chọn năm đẹp để tổ chức hôn lễ.
Nguyên tắc tránh Kim Lâu:
- Nữ 1999: Tránh các năm tuổi mụ có số cuối 1, 3, 6, 8 (Ví dụ: 2024 – 26 tuổi, 2026 – 28 tuổi, 2027 – 29 tuổi… là phạm Kim Lôi/Kim Lâu).
- Nam 1998: Tránh các năm tuổi mụ có số cuối 1, 3, 6, 8 (Theo cổ ngữ “Nhất KIM LÂU thân, nhì thê, tam tử, tứ tắc” thì nam cũng nên tránh các tuổi này, một số nơi chỉ tránh 1, 3, 6, 8 của nam giới).
Các năm đẹp nên cưới (Xét giai đoạn gần):
- Năm 2025 (Ất Tỵ):
- Nam 28 tuổi (Không phạm Kim Lâu).
- Nữ 27 tuổi (Không phạm Kim Lâu).
- Năm Tỵ (Rắn) hợp với tuổi Mão (Mèo) và Dần (Hổ) theo Tam hợp (Tỵ – Dậu – Sửu và Dần – Ngọ – Tuất có mối quan hệ tương hỗ tốt). Đây là năm rất đẹp để cưới.
- Năm 2029 (Kỷ Dậu):
- Nam 32 tuổi (Không phạm Kim Lâu).
- Nữ 31 tuổi (Không phạm Kim Lâu).
- Năm Dậu hợp Mão (Lục hợp), rất tốt.
- Lưu ý: Tuy nhiên chờ quá lâu có thể không cần thiết, ưu tiên năm 2025.
Khắc phục sao Lục Sát khi cưới: Nên chọn ngày giờ đẹp, hành thế (làm lễ) theo hướng tốt của cả hai (hướng Đông Nam hoặc chính Bắc – là hướng tốt của Nam Khảm, cũng là hướng tốt trong các cung phi bát trạch nói chung) để hóa giải phần nào sự xung khắc.
5. Nếu nữ 1999 lấy chồng sinh năm bao nhiêu thì có thể li biệt, chia tay, bệnh hoạn?
Theo cung phi, nữ sinh năm 1999 (Cung Cấn – Thổ) cần tránh các tuổi nam thuộc nhóm Đông tứ mệnh có cung xấu với Cấn, cụ thể là các tuổi dẫn đến sao Tuyệt Mạng.
Nữ Cấn (Thổ) gặp:
- Nam Cung Khảm (Thủy): Gặp sao Lục Sát. (Như trường hợp anh sinh 1998). Xấu về tình cảm, hay cãi vã.
- Nam Cung Ly (Hỏa): Gặp sao Tuyệt Mạng. Rất xấu.
- Nam Cung Tốn (Mộc): Gặp sao Họa Hại. Xấu.
- Nam Cung Chấn (Mộc): Gặp sao Ngũ Quỷ. Rất xấu.
Các tuổi chồng cần tránh (Dễ dẫn đến li biệt, bệnh hoạn, trắc trở): Đây là các tuổi có cung phi là Ly (Hỏa), Tốn (Mộc), Chấn (Mộc) hoặc Khảm (Thủy) (tương đối xấu).
Cụ thể các năm sinh cần cân nhắc kỹ (mang cung phi xấu với nữ 1999):
- Nam 1990 (Canh Ngọ) – Cung Ly (Hỏa): Phạm Tuyệt Mạng. Nữ Thổ đè nén nam Hỏa (vợ chồng dễ sinh bệnh tật, tai nạn, hao tài).
- Nam 1988 (Mậu Thìn) – Cung Chấn (Mộc): Phạm Ngũ Quỷ. Mộc khắc Thổ, dễ xảy ra tranh chấp, thị phi, ghost stories, tình cảm rạn nứt.
- Nam 1987 (Đinh Mão) – Cung Tốn (Mộc): Phạm Họa Hại. Mộc khắc Thổ, dễ bệnh tật, tình cảm lặng lẽ, không hạnh phúc.
- Nam 1981 (Tân Dậu) – Cung Khảm (Thủy): Phạm Lục Sát. Tương tự 1998, vợ chồng không hợp tính cách.
Tóm lại: Nữ 1999 nên tránh các tuổi 1990, 1988, 1987, 1981 nếu xét thuần túy về Cung phi hôn nhân để tránh những điều không mong muốn.




