Ngẫm

Nam sinh năm 1973 lấy nữ sinh năm 1977 cung phi TUYỆT MẠNG cần hóa giải – Nhân duyên tiền định

Chào bạn, dựa trên các tiêu chí xem tuổi hợp hôn nhân theo quan niệm dân gian Việt Nam mà bạn cung cấp, dưới đây là bản phân tích chi tiết về việc nam sinh năm 1973 và nữ sinh năm 1977 lấy nhau.

1. Phân tích chi tiết chồng tuổi Quý Sửu (1973) và vợ tuổi Đinh Tỵ (1977)

Để thực hiện phân tích này, chúng ta cần xác định các thông tin cơ bản:

  • Chồng (Nam): Sinh năm 1973 (Quý Sửu)

    • Can: Quý (Thủy).
    • Chi: Sửu (Thổ).
    • Mệnh (Ngũ hành): Tang Đố Mộc (Mộc – Gỗ dâu).
    • Cung Phi: Nam giới sinh năm 1973 thuộc Cung Ly (Hành Hỏa), là người thuộc Đông Tứ Mệnh. (Cách tính: 1973 có 2 số cuối là 73. Lấy 100 – 73 = 27. 27 chia 9 dư 0, tương ứng với số 9 là cung Ly).
  • Vợ (Nữ): Sinh năm 1977 (Đinh Tỵ)

    • Can: Đinh (Hỏa).
    • Chi: Tỵ (Hỏa).
    • Mệnh (Ngũ hành): Sa Trung Thổ (Thổ – Đất pha cát).
    • Cung Phi: Nữ giới sinh năm 1977 thuộc Cung Càn (Hành Kim), là người thuộc Tây Tứ Mệnh. (Cách tính: 1977 có 2 số cuối là 77. Lấy 77 + 1 = 78. 78 chia 9 dư 6, tương ứng với số 6 là cung Càn).

a. Xét về Ngũ Hành (Mệnh):

  • Nam mệnh Mộc, Nữ mệnh Thổ.
  • Tương quan: Mộc khắc Thổ (Gỗ làm đất nát).
  • Đánh giá: Đây là sự xung khắc về mệnh. Theo quan niệm “Nam khắc Nữ” thì slightly acceptable (chấp nhận được) vì chồng là trụ cột, nhưng về lâu dài dễ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người vợ (mệnh bị khắc) hoặc vợ chồng dễ tranh chấp, vợ cảm thấy bị chèn ép.

b. Xét về Thiên Can:

  • Nam can Quý (Thủy), Nữ can Đinh (Hỏa).
  • Tương quan: Thủy khắc Hỏa (Nước dập tắt lửa).
  • Đánh giá: Hai can này xung khắc mạnh mẽ. Điều này thường dẫn đến việc vợ chồng có tính cách khác biệt lớn, dễ cãi vã, tranh luận, ít khi nhường nhịn nhau.

c. Xét về Địa Chi (Tuổi):

  • Nam tuổi Sửu (Trâu), Nữ tuổi Tỵ (Rắn).
  • Tương quan: Sửu – Tỵ – Dậu thuộc Tam Hợp (hành Kim).
  • Đánh giá: Đây là điểm sáng nhất trong sự kết hợp này. Địa chi tam hợp cho thấy hai người rất hợp nhau về tính cách, lối sống, dễ thương yêu và thông cảm nhau. Khi ở bên nhau, họ tạo cảm giác an toàn, ấm áp.

d. Xét về Cung Phi (Quan trọng nhất):

  • Nam cung Ly (Hỏa) – Đông Tứ Mệnh.
  • Nữ cung Càn (Kim) – Tây Tứ Mệnh.
  • Xét theo sự biến đổi khí số: Nam Ly (Hỏa) kết hợp với Nữ Càn (Kim).
  • Theo quẻ Hậu Thiên Bát Quái: Chồng Ly gặp vợ Càn sinh ra quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu, thuộc cung Ly.
  • Tra cứu vợ chồng theo Cung Phi:
    • Nam Ly + Nữ Càn = TUYỆT MẠNG.
  • Giải thích: Đây là sự kết hợp xấu nhất trong hôn nhân học cổ truyền. “Tuyệt Mệnh” nghĩa là đường dứt đoạn, khí số tắt lịm. Hai cung này đối nghịch nhau (Hỏa khắc Kim), Vợ chồng khác nhóm (Đông – Tây).
  • Hệ quả: Dễ dẫn đến ly biệt, chia tay, hoặc bệnh tật triền miên, tài sản hao hụt, con cái lầm lũi. Đây là yếu tố nguy hiểm nhất cần lưu ý.

2. Kết luận chung: Có hợp không? Có phạm Tuyệt mệnh, ly biệt không?

Tổng hợp các yếu tố:

  • Điểm tốt: Địa chi Tam Hợp (Sửu – Tỵ). Đây là “chân cột” giữ mối quan hệ, hai người có tình cảm tự nhiên, dễ đến với nhau.
  • Điểm xấu:
    • Mệnh xung khắc (Mộc khắc Thổ).
    • Thiên can xung khắc (Quý khắc Đinh).
    • Cung Phi phạm Tuyệt Mệnh (Rất xấu).

Kết luận: Nam 1973 và Nữ 1977 KHÔNG HỢP để kết duyên vợ chồng trọn vẹn. Mặc dù hai người có sức hút mạnh mẽ và tình cảm tốt đẹp giai đoạn đầu nhờ “Tam hợp”, nhưng xét về长远 (lâu dài) thì phạm tuổi Tuyệt Mệnh rất nặng. Theo sách tử vi, đây là cặp đôi dễ dẫn đến cảnh “chia ly, tuyệt tự, tổn thọ”. Nếu cố tình lấy nhau, đời sống hôn nhân sẽ gặp nhiều biến cố, sức khỏe người vợ (bị khắc về mệnh và cung) thường gặp vấn đề hơn.

3. Nếu lấy nhau thì nên cưới năm nào để hóa hung thành cát, tránh Kim Lâu?

Nếu hai người đã quyết định gắn kết hoặc đang sống chung cần tổ chức lễ cưới để hóa giải vận hạn, việc chọn năm cưới rất quan trọng.

Nguyên tắc chọn năm:

  1. Hóa giải Tuyệt Mệnh: Nên chọn năm cưới mà Can Chi hoặc Cung Phi của năm đó có tác dụng “giải gỡ” hoặc chọn năm bản mệnh (năm tuổi) để nâng cao khí số. Tuy nhiên, cách tốt nhất là chọn năm có Địa chỉ hợp với cả hai (Tam hợp) để lấp đầy khoảng trống xung khắc.
  2. Tránh Kim Lâu: Theo tiêu chí bạn đưa ra: “Nữ không nên lấy chồng vào năm tuổi có số mụ chia 9 dư 1, 3, 6, 8”.

Phân tích các năm gần đây phù hợp: Hai tuổi này rất hợp với tuổi Dậu (Tam hợp Sửu – Tỵ – Dậu).

  • Năm 2029 (Kỷ Dậu):
    • Địa chi: Dậu hợp với Sửu và Tỵ (Tam hợp) -> Tốt nhất để tăng cường tình cảm và giảm bớt sự xung khắc.
    • Xét Kim Lâu của Nữ (sinh 1977):
      • Năm 2029, Nữ 53 tuổi mụ.
      • 53 chia 9 dư 8. -> Phạm Kim Lâu. (Theo tiêu chí bạn đưa ra thì không nên).

Ta cần tìm năm khác hợp mà không phạm Kim Lâu.

  • Các năm Tam hợp khác là năm Trâu (Sửu) và Rắn (Tỵ).

    • Năm Trâu gần nhất: 2031 (Tân Sửu).
      • Nữ 1977 tuổi mụ: 55. 55 chia 9 dư 1. -> Phạm Kim Lâu.
    • Năm Rắn gần nhất: 2025 (Ất Tỵ).
      • Xét năm 2025 (Ất Tỵ):
        • Địa chi: Tỵ hợp với Sửu và Tỵ (Tam hợp) -> Tốt.
        • Xét Kim Lâu của Nữ (sinh 1977): Năm 2025, Nữ 49 tuổi mụ.
        • 49 chia 9 dư 4. -> Không phạm Kim Lâu (theo tiêu chí dư 1,3,6,8).
        • Xét Kim Lâu của Nam (sinh 1973): Năm 2025, Nam 53 tuổi mụ. (Nam thường xem tuổi thực + 1 hoặc cách tính khác, nhưng theo tiêu chí bạn đưa ra cho nữ là chia 9, áp dụng tương tự cho nam để an toàn: 53 chia 9 dư 8 -> Nam phạm Kim Lâu).
  • Giải pháp tốt nhất: Năm 2025 (Ất Tỵ) là năm khả dĩ tốt nhất vì Địa chi Tam hợp giúp tình cảm bền chặt. Tuy nhiên, Nam 1973 phạm Kim Lâu (theo cách tính chia 9 dư 8), nếu tổ chức lễ cưới cần xem thêm ngày giờ tốt hoặc mượn tuổi.

    Một phương án khác là chọn các năm có Địa chi là Tý (Chuột) hoặc Thìn (Rồng). Đây là lục hợp hoặc tam hợp với tuổi chồng, tương hợp với tuổi vợ (Tý xung Tỵ nhưng nếu chọn kỹ ngày giờ có thể dùng).

    Tuy nhiên, để hóa giải Tuyệt Mệnh: Nên cưới vào các thángTam hợp (tháng 4, 8, 12 âm lịch) của năm cưới để tăng vượng khí. Cụ thể năm 2025 (năm Tỵ) là năm bản mệnh của vợ, có thể dùng để “hỷ sự” lấn át vận hạn, nhưng cần giải quyết việc Nam phạm Kim Lâu (có thể mượn người đứng ra Lo lễ).

    Lời khuyên: Nên chọn năm 2025 hoặc chờ năm 2029 (nếu được phép bỏ qua kiêng kỵ tuổi Kim Lâu của nam giới lúc đó hoặc dùng biện pháp mượn tuổi), vì năm Dậu (2029) là năm Tam hợp hoàn hảo nhất cho cả hai về mặt tình cảm.

4. Nếu nữ 1977 lấy chồng sinh năm bao nhiêu thì có thể li biệt, chia tay, bệnh hoạn hoặc chết sớm?

Theo phân tích Cung Phi, nữ 1977 cung Càn (Kim) thuộc Tây Tứ Mệnh. Để tránh xui xẻo, bệnh tật, tuyệt mệnh, nữ giới cần tránh lấy những người nam thuộc Đông Tứ Mệnh có cung tạo thành thế xung khắc nghiêm trọng.

Cụ thể, những tuổi chồng sau đây sẽ khiến nữ 1977 gặp đại hạn (Tuyệt Mệnh hoặc Ngũ Quỷ):

  1. Phạm Tuyệt Mạng (Xấu nhất – Dễ chết sớm hoặc ly biệt):

    • Chồng cung Ly (Hỏa): Hỏa khắc Kim (chồng khắc vợ).
    • Tuổi tương ứng: 1973 (Quý Sửu), 1967 (Đinh Mùi), 1961 (Tân Sửu), 1982 (Nhâm Tuất).
    • Kết quả: Đây là sự kết hợp nguy hiểm nhất, dễ dẫn đến chia ly, tuyệt tự, bệnh tật nan y.
  2. Phạm Ngũ Quỷ (Xấu – Hay cãi vã, bệnh hoạn):

    • Chồng cung Chấn (Mộc): Mộc khắc Thổ (của vợ), và cung Chấn với Càn tạo thành Ngũ Quỷ.
    • Tuổi tương ứng: 1970 (Canh Tuất), 1979 (Kỷ Mùi), 1988 (Mậu Thìn).
  3. Phạm Lục Sát (Xấu – Ngoại tình, phá tài):

    • Chồng cung Khảm (Thủy).
    • Tuổi tương ứng: 1971 (Tân Hợi), 1980 (Canh Thân).

Lời khuyên: Nữ 1977 (Càn Kim) nên chọn chồng thuộc nhóm Tây Tứ Mệnh (Càn, Đoài, Cấn, Khôn) để được Tương sinh, Tương hợp. Các tuổi tốt có thể là: 1976 (Bính Thìn), 1978 (Mậu Ngọ – Cấn Thổ), 1971 (Tân Hợi – Khôn Thổ)… (Lưu ý: 1971 vừa bị Lục Sát nếu xét cung nhưng hợp về Mệnh, cần xem kỹ cả 4 yếu tố). Đặc biệt tránh các tuổi thuộc cung Ly như 1973 là điều quan trọng nhất để tránh “Tuyệt mệnh”.

Back to top button