Phân tích hợp – khắc giữa Nam 1990 và Nữ 1994 có nên cưới – tiền hậu vận ra sao

Dựa trên các tiêu chí xem tuổi hợp hôn nhân của người Việt Nam, dưới đây là phân tích chi tiết về sự hợp – khắc giữa nam sinh năm 1990 (Canh Ngọ) và nữ sinh năm 1994 (Giáp Tuất), cùng với lời giải đáp cho các câu hỏi liên quan:
1. Phân tích hợp – khắc giữa Nam 1990 và Nữ 1994
a. Xét về Thiên can (Tên tuổi):
- Nam: Canh (Kim).
- Nữ: Giáp (Mộc).
- Quan hệ: Canh và Giáp tương xung (Kim khắc Mộc).
- Đánh giá: Xấu. Điều này cho thấy hai người dễ có sự xung đột ý kiến, bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Tính cách cả hai đều khá mạnh mẽ, cứng rắn nên dễ xảy ra cãi vã.
b. Xét về Địa chi (Con giáp):
- Nam: Ngọ (Ngựa).
- Nữ: Tuất (Chó).
- Quan hệ: Ngọ và Tuất thuộc Tam hợp (Dần – Ngọ – Tuất).
- Đánh giá: Tốt. Đây là một điểm sáng lớn. Hai con giáp hợp nhau cho thấy nền tảng tình cảm, sự thấu hiểu và chung thủy rất tốt. Khi sống chung, hai người dễ tìm thấy tiếng nói chung và hỗ trợ nhau vượt qua khó khăn.
c. Xét về Ngũ hành (Nạp âm mệnh):
- Nam: Lộ Bàng Thổ (Đất bên đường).
- Nữ: Sơn Đầu Hỏa (Lửa trên núi).
- Quan hệ: Hỏa sinh Thổ (Lửa cháy sinh ra đất tro). Nữ sinh cho Nam.
- Đánh giá: Rất tốt. Vợ (Hỏa) sẽ là người hỗ trợ, nuôi dưỡng, che chở cho chồng (Thổ). Vợ mang lại may mắn, tài lộc và sự vượng phát cho chồng.
d. Xét về Cung phi (Bát trạch):
- Nam: Cung Khảm (Thuộc Đông Tứ mệnh).
- Nữ: Cung Ly (Thuộc Đông Tứ mệnh).
- Quan hệ: Hai cung cùng nhóm Đông Tứ mệnh.
- Cụ thể: Nam Khảm (Thủy) và Nữ Ly (Hỏa). Tuy cùng nhóm nhưng Thủy khắc Hỏa (Nước dập tắt Lửa).
- Theo các phương pháp tra cứu truyền thống: Nam Khảm lấy vợ Ly thường rơi vào sao Ngũ Quỷ.
- Đánh giá: Xấu. Dù cùng nhóm mệnh nhưng cung mệnh tương khắc. Sao Ngũ Quỷ chủ về thị phi, lục đục, nghi ngờ, thường xuyên cãi vã nhỏ lẻ, tiền tài hao hụt.
e. Kết luận chung: Cặp đôi này có sự trái chiều rõ rệt:
- Được cái hay về Địa chi (Tam hợp) và Nạp âm (Tương sinh): Tình cảm nền tảng tốt, vợ giúp chồng phát đạt.
- Khắc yếu tố Thiên can và Cung phi: Hay cãi vã, bất đồng, thiếu tin tưởng.
Trả lời câu hỏi: Có hợp không, phạm tuyệt mệnh, li biệt không?
- Có hợp không? Về cơ bản là Trung bình (Hợp một phần). Tốt về đường tình cảm và sự trợ giúp (Nạp âm, Địa chi), nhưng xấu về đường duyên vợ chồng và tính cách (Thiên can, Cung phi).
- Phạm Tuyệt mệnh không? Không. Tuyệt mệnh là cung xấu nhất trong hôn nhân, nhưng cặp đôi này rơi vào sao Ngũ Quỷ (xấu nhưng không nghiêm trọng bằng Tuyệt mệnh).
- Li biệt không? Không phạm vào cung Li biệt. Tuy nhiên, do sao Ngũ Quỷ và Thiên can xung khắc, hai bạn dễ rơi vào cảnh “đánh nhau đau lòng”, thị phi lôi thôi. Nếu không nhẫn nhịn và thấu hiểu, nguy cơ chia ly do mâu thuẫn cá nhân là khá cao, chứ không phải do “số mệnh bắt buộc”.
2. Năm cưới hỏi trễ hóa hung thành cát, tránh Kim Lâu
Để hóa giải phần nào sự xung khắc của sao Ngũ Quỷ và Thiên can, việc chọn năm cưới hỏi rất quan trọng. Năm cưới cần phải tốt cho cả hai, đặc biệt là nữ mạng (tránh phạm Kim Lâu).
Phân tích các năm gần đây:
- Năm 2024 (Giáp Thìn):
- Nữ 1994 tuổi mụ 31. Cung Ly. Xét Kim Lâu: 31 không chia hết cho 9 (dư 4) => Không phạm Kim Lâu. Tuy nhiên năm này Hành Thổ khắc với mệnh Hỏa của nữ, chưa thực sự tốt.
- Năm 2025 (Ất Tỵ):
- Nữ 1994 tuổi mụ 32.
- Xét Kim Lâu: 32 chia 9 dư 5 => Không phạm Kim Lâu. (Theo dân gian: 1, 3, 6, 8 là phạm, dư 5 là tốt).
- Xét ngũ hành: Năm Ất Tỵ mệnh Hỏa (Phúc Đăng Hỏa). Nữ mệnh Hỏa (tương hòa), Nam mệnh Thổ (Hỏa sinh Thổ – Tốt).
- Đánh giá: Đây là năm rất đẹp để cưới. Năm có Hỏa khí mạnh sẽ trung hòa sự xung khắc Thủy – Hỏa trong cung phi, giúp tình cảm nồng ấm hơn.
- Năm 2026 (Bính Ngọ):
- Nữ 1994 tuổi mụ 33.
- Xét Kim Lâu: 33 chia 9 dư 6 => Phạm Kim Lâu (Kim Lâu Thê – hại vợ). Không nên cưới.
- Năm 2027 (Đinh Mùi):
- Nữ 1994 tuổi mụ 34. 34 chia 9 dư 7 => Không phạm Kim Lâu.
- Năm mệnh Thủy (Thiên Hà Thủy). Thủy khắc Hỏa (mệnh nữ), chưa hẳn là lựa chọn tốt nhất so với 2025.
Kết luận: Nên chọn năm 2025 (Ất Tỵ) là tốt nhất. Nếu cưới năm này, tuổi vợ là 32, chồng là 36. Năm sinh ra hành Hỏa giúp vợ chồng hòa hợp, hóa giải bớt sự khắc nhập của cung phi, tránh được Kim Lâu.
3. Nữ 1994 lấy chồng sinh năm bao nhiêu có thể li biệt, chia tay, bệnh hoạn?
Theo Cung phi Bát trạch, nữ sinh năm 1994 cung Ly (Hỏa) thuộc Đông Tứ mệnh. Người cung Ly nếu lấy chồng thuộc Tây Tứ mệnh (Càn, Đoài, Cấn, Khôn) thường không hợp về mặt khí trường, dẫn đến nhiều trắc trở.
Đặc biệt, người cung Ly phạm cung Tuyệt Mệnh nếu lấy chồng cung Càn (Kim).
Cụ thể:
- Nếu nữ 1994 lấy chồng sinh các năm thuộc Cung Càn (Kim) như: 1974 (Giáp Dần), 1983 (Quý Hợi), 1992 (Nhâm Thân), 2001 (Tân Tỵ)… thì sẽ phạm Tuyệt Mệnh.
- Hậu quả: Cung Tuyệt Mệnh là cung xấu nhất, chủ về đường con cái khó khăn, sức khỏe suy giảm, bệnh tật triền miên, tài sản hao hụt, dễ dẫn đến chia ly, chết sớm hoặc tai nạn bất ngờ.
Ngoài ra, chồng cung Đoài (Kim) cũng gây ra sao Họa Hại (xấu nhưng nhẹ hơn Tuyệt mệnh), chồng cung Cấn (Thổ) gây ra Lục Sát (xấu về tình cảm), chồng cung Khôn (Thổ) gây ra Ngũ Quỷ. Trong đó Tuyệt Mệnh với chồng cung Càn là nặng nhất cần tuyệt đối tránh.
Tóm lại: Nam 1990 và Nữ 1994 có duyên nợ “vừa yêu vừa ghét” (Tình nghĩa tốt nhưng tính cách xung khắc). Không phạm Tuyệt mệnh hay Li biệt nhưng gặp sao Ngũ Quỷ. Nên cưới năm 2025 để hóa giải. Nữ 1994 cần tránh lấy chồng cung Càn (sinh năm 1983, 1992…) để tránh họa Tuyệt mệnh.




